Xử lý nước thải đô thị bằng công nghệ Mương oxy hóa (Oxidation Ditch)
06/11/2018

Giới thiệu chung

Cùng với áp lực từ sự gia tăng dân số, việc hình thành, phát triển các khu đô thị và dự án công nghiệp đang tạo nên áp lực lớn đến chất lượng môi trường, đặc biệt là môi trường nước.

Công nghệ xử lý sinh học mương oxy hóa là một dạng cải tiến của Aerotank khuấy trộn hoàn chỉnh làm việc trong điều kiện hiếu khí kéo dài nhằm tăng cường xử lý nitơ, photpho bên cạnh xử lý các chất hữu cơ có trong nước thải.nhiều khu dân cư. Công nghệ Mương oxy hóa đang được ứng dụng để xử lý nước thải sinh hoạt tại một số nhà máy ở Việt Nam như: nhà máy xử lý nước thải Rạch Bà tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, nhà máy xử lý nước thải Gia Sàng tỉnh Thái Nguyên, nhà máy nước thải 2A thành phố Quy Nhơn,…

Cấu tạo:

Mương oxy hóa – MOH (Oxidation Ditch): có cấu tạo hình oval, chiều sâu lớp nước từ 1-1,5m, vận tốc nước trong mương từ 0,1-0,4m/s. Để đảm bảo lưu thông bùn, nước, cung cấp oxy người ta thường lắp đặt hệ thống khuấy trộn dạng guồng quay trục ngang.

Ở những nơi không đủ chiều dài, bố trí mương theo hình zic – zac, tại khu vực 2 đầu mương khi dòng nước đổi chiều, tốc độ nước chảy nhanh ở phía ngoài, chậm ở phía trong làm bùn lắng lại, giảm hiệu quả xử lý. Do đó, phải xây các tường hướng dòng tại 2 đầu mương để tăng tốc độ nước phía trong.

Nguyên tắc:

Mương oxy hóa (Oxidation Ditch) là một dạng khác của bùn hoạt tính, đã được sử dụng để xử lý nước thải hơn năm mươi năm qua.

Công nghệ này dựa trên sự phát triển của bùn hoạt tính lơ lửng, các vi sinh vật trong bùn hoạt tính sẽ oxy hóa các hợp chất hữu cơ, bẻ gãy các liên kết trong chất ô nhiễm, giảm thiểu mức độ ô nhiễm trong nước thải. Công nghệ mương oxy hóa có khả năng loại bỏ các chất dinh dưỡng, nitơ và phospho trong nước thải cao. Gồm 2 khu vực:

  • Khu vực thổi khí (môi trường hiếu khí): hệ thống máy thổi khí trong bể cung cấp oxy hòa tan. Nhờ đó, vi sinh vật sẽ xử lý BOD5, diễn ra quá trình nitrat hóa: oxy hóa NH4+ thành NO3-
  • Khu vực khuấy trộn (môi trường thiếu khí): hệ thống máy khuấy trộn nhằm đảm bảo hỗn hợp được đảo trộn hoàn toàn, bùn không bị lắng ở đáy bể, diễn ra quá trình khử Nitrat tức là nitrat (NO3-) bị khử thành khí nitơ (N2) tự do bay lên.

Sau khi ra khỏi MOH, bùn hoạt tính và nước thải được chuyển tới bể lắng thứ cấp để phân tách hỗn hợp bùn và nước. Một phần bùn được tuần hoàn về mương oxy hóa nhằm duy trì nồng độ bùn hoạt tính.

Ưu nhược điểm của công nghệ Mương oxy hóa

Ưu điểm

Nhược điểm

Chi phí vận hành thấp do sử dụng ít điện năng so với bể bùn hoạt tính truyền thống.

Diện tích xây dựng lớn

Công nghệ có độ tin cậy (được sử dụng hơn 40 năm trên thế giới), tính an toàn cao, ít bị sốc tải do thay đổi chất lượng và lưu lượng giữa các giờ trong ngày.

Quy trình vận hành tương đối phức tạp, cần thường xuyên kiểm tra các thông số vận hành.

Bùn sinh ra ít hơn bể bùn hoạt tính thông thường.

Khả năng xử lý photospho sinh học hạn chế.

Khả năng xử lý nitơ trong nước thải tốt.

 

Dữ liệu thiết kế ban đầu

THÔNG SỐ

ĐƠN VỊ

GIÁ TRỊ

DO

mg/l

1-3

Tải trọng hữu cơ

kgBOD/kgMLVSS.ngày

0,03-0,10

Tải trọng hữu cơ theo thể tích

kgBOD/m3 bể/ngày

0,10-0,30

MLSS

mg/L

2.000-5.000

HRT

giờ

20-40

SRT

ngày

15-30

Tỉ lệ tuần hoàn bùn

%

50-150

Nguồn: Phòng QLVH HT Thoát nước thải.
Support - Consultancy

Contact for drainage failures

(028)3 823 4444

Head Office

4 Nguyễn Thiện Thuật, phường 24, quận Bình Thạnh, TP.HCM

Tel: (028) 38.230.800 - (028) 730.555.33

Fax: 028.38.230.688

Email: thoatnuoc@udc.com.vn

Web links